Thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT) là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực (visa). Đối tượng được cấp thẻ bao gồm người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thị thực/thẻ tạm trú thuộc các diện lao động (LĐ1, LĐ2), đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3), học tập (DH) và các diện chuyên gia khác.
Điều kiện xét cấp thẻ tạm trú thăm thân (TRC TT)
Người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú thăm thân cần đáp ứng các điều kiện căn cứ theo Luật số 47/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15):
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam và hoạt động đúng mục đích thăm thân (TT).
- Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sử dụng thẻ TRC phù hợp) đủ điều kiện mời, bảo lãnh.
- Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con với người bảo lãnh.
- Thông tin lưu trú của người nước ngoài bắt buộc phải được cập nhật trên Hệ thống khai báo tạm trú điện tử (tbltkbtt.bocongan.gov.vn) theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BCA trước khi nộp hồ sơ.
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh hoặc đang bị tạm hoãn xuất cảnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thông tin định danh trên hộ chiếu, giấy tờ thân nhân và hồ sơ bảo lãnh phải hoàn toàn trùng khớp.
Lưu ý:
- Thị thực VR: Ký hiệu VR được cấp cho người vào thăm người thân hoặc mục đích khác nhưng có thời hạn ngắn (không quá 06 tháng) và không phải là thẻ tạm trú. Người sử dụng thị thực VR muốn xin thẻ TT phải chứng minh đầy đủ căn cứ bảo lãnh dài hạn.
- Hợp pháp hóa lãnh sự: Các giấy tờ chứng minh quan hệ (kết hôn, khai sinh…) do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Giấy tờ do Việt Nam cấp thì không cần thủ tục này.

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân
Căn cứ theo quy định tại Luật số 47/2014/QH13, các đối tượng được xét cấp thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT) bao gồm hai nhóm chính sau đây:
1/ Người nước ngoài là thân nhân của người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
Nhóm này bao gồm vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú thuộc các ký hiệu sau:
- LV1, LV2: Người vào làm việc với các cơ quan Đảng, Chính phủ, tổ chức chính trị – xã hội.
- LS: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
- ĐT1, ĐT2, ĐT3: Nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- NN1, NN2: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức quốc tế, thương nhân nước ngoài.
- DH: Người vào thực tập, học tập.
- PV1: Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
- LĐ1, LĐ2: Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
2/ Người nước ngoài là thân nhân của công dân Việt Nam
Nhóm này bao gồm người nước ngoài có quan hệ gia đình trực tiếp với công dân Việt Nam, cụ thể là:
- Cha, mẹ của công dân Việt Nam.
- Vợ, chồng của công dân Việt Nam.
- Con của công dân Việt Nam.
Thời hạn của thẻ tạm trú thăm thân
Căn cứ Điều 38 Luật số 47/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15), thời hạn thẻ tạm trú TT được quy định như sau:
- Thẻ tạm trú ký hiệu TT có thời hạn không quá 03 năm.
- Thời hạn thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.
- Đối với vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của người nước ngoài, thời hạn cư trú được cấp sẽ căn cứ vào thời hạn thẻ tạm trú và tư cách bảo lãnh của người nước ngoài chính. Thẻ của thân nhân không được dài hơn thời hạn thẻ của người bảo lãnh.
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có quyền cấp thẻ với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối đa (03 năm) dựa trên sự thẩm định từng hồ sơ cụ thể.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân
Hồ sơ được lập thành 01 bộ căn cứ theo Luật Nhập cảnh, cư trú và các văn bản hướng dẫn mới nhất năm 2026:
1/ Thành phần hồ sơ cơ bản
- Hộ chiếu gốc: Còn giá trị sử dụng và có thời hạn dài hơn thời hạn thẻ dự kiến ít nhất 30 ngày;
- Ảnh chân dung: 02 ảnh màu (2×3 cm), phông nền trắng, chụp không quá 6 tháng;
- Tờ khai NA8: Theo mẫu mới nhất ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA;
- Chứng minh quan hệ: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc quyết định công nhận quan hệ cha mẹ con;
- Khai báo cư trú: Người nước ngoài phải được cơ sở lưu trú khai báo tạm trú qua môi trường điện tử theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BCA;
⇒ Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài online
2/ Trường hợp người nước ngoài bảo lãnh thân nhân (Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi)
- Hộ chiếu và thẻ tạm trú (TRC) còn hiệu lực của người bảo lãnh;
- Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
- Mẫu NA6: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người bảo lãnh chính đang làm việc;
- Hồ sơ pháp lý: Bản sao chứng thực giấy phép kinh doanh/đầu tư của doanh nghiệp bảo lãnh;
- Mẫu NA16: Đăng ký con dấu và chữ ký lần đầu (nếu có thay đổi);
3/ Trường hợp công dân Việt Nam bảo lãnh thân nhân (Cha, mẹ, vợ, chồng, con)
- Thẻ Căn cước (mẫu mới 2026) hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ;
- Mẫu NA7: Đơn đề nghị bảo lãnh cấp thẻ tạm trú;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình trực tiếp (không bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự nếu do Việt Nam cấp)

Quy trình xin cấp thẻ tạm trú thăm thân
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định, bạn cần đến một trong các cơ quan tiếp nhận thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân.
Bước 1: Khai báo tạm trú
Trước khi nộp hồ sơ, người nước ngoài phải được cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú. Việc này đảm bảo dữ liệu cư trú của người xin thẻ đã có sẵn trên hệ thống quản lý quốc gia.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu mới
Rà soát hộ chiếu (phải còn hạn dài hơn thời hạn thẻ ít nhất 30 ngày), giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân và các tờ khai (NA6, NA7, NA8) ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh thực hiện nộp hồ sơ tại:
- Tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội hoặc TP. HCM) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh phù hợp;
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản điện tử và chữ ký số.
Bước 4: Tiếp nhận và xử lý
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và đối soát dữ liệu với Hệ thống khai báo tạm trú điện tử.
- Nếu hợp lệ: Cấp giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn nộp phí qua cổng thanh toán trực tuyến
- Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Bước 5: Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ nhận kết quả trực tiếp theo giấy hẹn hoặc đăng ký nhận thẻ tại nhà qua dịch vụ bưu chính công ích.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú thăm thân
Hồ sơ thẻ tạm trú thăm thân liên quan đến nhiều nhóm giấy tờ như hộ chiếu, tình trạng cư trú, hồ sơ bảo lãnh và tài liệu chứng minh quan hệ gia đình. Sai lệch về họ tên, ngày sinh hoặc cách phiên âm giữa các giấy tờ có thể khiến hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.
Với hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực hồ sơ xuất nhập cảnh và giấy tờ cho người nước ngoài, Nhị Gia hỗ trợ khách hàng:
- Kiểm tra đối tượng và điều kiện cấp thẻ tạm trú TT;
- Rà soát thời hạn hộ chiếu và tình trạng cư trú;
- Kiểm tra giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân;
- Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực khi cần;
- Chuẩn bị biểu mẫu NA6, NA7, NA8 theo quy định mới;
- Rà soát hồ sơ pháp lý của cơ quan, tổ chức bảo lãnh;
- Hỗ trợ nộp, theo dõi và xử lý yêu cầu bổ sung hồ sơ;
- Thông báo rõ phí nhà nước, phí dịch vụ và chi phí có thể phát sinh;
- Bảo mật thông tin hộ chiếu và hồ sơ của khách hàng.

Để được tư vấn về thẻ tạm trú thăm thân và các thủ tục liên quan, khách hàng có thể liên hệ Nhị Gia qua Hotline 1900 6654 hoặc email info@nhigia.vn.
Giải đáp về thẻ tạm trú thăm thân
Thẻ tạm trú thăm thân có được làm việc không?
Thẻ tạm trú TT chỉ chứng minh quyền cư trú, không tự động thay thế giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người có thẻ TT muốn làm việc phải đáp ứng đồng thời quy định về lao động và xuất nhập cảnh. Riêng người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động. Các trường hợp khác phải có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phù hợp trước khi làm việc.
Lệ phí xin thẻ tạm trú thăm thân?
- Thẻ có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
- Thẻ có thời hạn từ trên 02 năm đến 03 năm: 155 USD/thẻ.
Đây là phí nộp ngân sách, chưa bao gồm các chi phí dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ thân nhân và phí dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp
Thẻ tạm trú thăm thân có gia hạn được không?
Thẻ tạm trú TT hết hạn sẽ được xem xét cấp thẻ mới nếu người nước ngoài vẫn đáp ứng đủ điều kiện bảo lãnh và cư trú. Người bảo lãnh cần thực hiện nộp hồ sơ trước khi thẻ cũ hết hạn để tránh các rủi ro về vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
⇒ Tìm hiểu chi tiết hơn về: Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam







