Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn và có giá trị thay thị thực. Trong thời hạn thẻ còn hiệu lực, người nước ngoài có thể sử dụng thẻ thay thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam, không phải thực hiện thủ tục gia hạn visa ngắn hạn nhiều lần. Vậy đối tượng, điều kiện và thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thực hiện như nào?
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?
Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa).

Quyền lợi khi người nước ngoài sở hữu thẻ tạm trú Việt Nam:
- Miễn thị thực: Chủ thẻ được tự do xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần mà không cần xin visa trong suốt thời hạn của thẻ.
- Cư trú dài hạn: Tùy vào diện lao động (LĐ1, LĐ2 tối đa 2 năm) hay đầu tư (ĐT1 lên đến 10 năm). Người nước ngoài có thể ở lại Việt Nam lâu dài, tiết kiệm đáng kể chi phí và thời gian gia hạn visa.
- Bảo lãnh thân nhân: Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có quyền bảo lãnh vợ, chồng và con dưới 18 tuổi sang Việt Nam cùng sinh sống (áp dụng cho các ký hiệu thẻ như LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3…).
- Thuận tiện thủ tục: Dễ dàng thực hiện các giao dịch dân sự, kinh doanh, mua căn hộ hoặc các thủ tục hành chính khác tại Việt Nam.
Lưu ý quan trọng (Cập nhật 2026): Bên cạnh việc sở hữu thẻ, người nước ngoài và đơn vị bảo lãnh vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ khai báo tạm trú qua môi trường điện tử ngay khi thay đổi nơi lưu trú theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BCA để đảm bảo tính hợp pháp về cư trú
Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Căn cứ Điều 36 Luật số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15, các trường hợp được xem xét cấp thẻ tạm trú (TRC) bao gồm:
Thẻ tạm trú ký hiệu NG3
Thời hạn tối đa 05 năm, cấp cho :
- Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự;
- Thành viên cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc hoặc tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam;
- Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
Thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2
Thời hạn tối đa 05 năm. Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, tổ chức của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội hoặc các bộ, cơ quan ngang bộ tương ứng.
Thẻ tạm trú ký hiệu LS
Thời hạn tối đa 05 năm. Cấp cho luật sư nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam dựa trên mức vốn góp.
- ĐT1: Vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên (Thời hạn lên đến 10 năm)
- ĐT2: Vốn góp từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng (Thời hạn tối đa 05 năm)
- ĐT3: Vốn góp từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng (Thời hạn tối đa 03 năm)
Lưu ý: Nhà đầu tư diện ĐT4 (vốn dưới 3 tỷ) chỉ được cấp thị thực, không thuộc diện cấp TRC.
Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2
Thời hạn tối đa 02 năm.
- LĐ1: Cấp cho người lao động thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động (GPLĐ).
- LĐ2: Cấp cho người lao động thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Cập nhật: Kể từ ngày 07/08/2025, các điều kiện về GPLĐ và xác nhận miễn GPLĐ được thực hiện đồng bộ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP
⇒ Tìm hiểu chi tiết hơn về: Hướng dẫn làm thẻ tạm trú ký hiệu LĐ cho lao động nước ngoài
Thẻ tạm trú ký hiệu NN1, NN2
Thời hạn tối đa 03 năm. Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế, văn hóa hoặc tổ chức chuyên môn khác tại Việt Nam.
Thẻ tạm trú ký hiệu TT
Thời hạn tối đa 03 năm. Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thẻ TRC (diện LĐ, ĐT, LS, NN…) hoặc là thân nhân của công dân Việt Nam.
Hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật theo quy định.
⇒ Hướng dẫn chi tiết cách Xin cấp thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT)
Thẻ tạm trú ký hiệu PV1
Thời hạn tối đa 02 năm. Cấp cho phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam theo quy định.
Thẻ tạm trú ký hiệu DH
Thời hạn tối đa 05 năm. Cấp cho người nước ngoài vào thực tập, học tập tại Việt Nam theo các chương trình liên kết hoặc bảo lãnh của cơ sở giáo dục

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu?
Theo Điều 38 Luật 47/2014/QH13, thời hạn thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
| STT | Ký hiệu thẻ | Thời hạn |
| 1 | ĐT1 | Không quá 10 năm |
| 2 | NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH | Không quá 05 năm |
| 3 | NN1, NN2, ĐT3, TT | Không quá 03 năm |
| 4 | LĐ1, LĐ2 và PV1 | Không quá 02 năm |
Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Căn cứ Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15), người nước ngoài cần đáp ứng:
- Giấy tờ pháp lý: Có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế còn giá trị. Thời hạn thẻ dự kiến xin cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Đúng đối tượng: Thuộc diện được cấp thẻ theo quy định (LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, TT, DH, NG3…).
- Mục đích hoạt động: Nhập cảnh và hoạt động tại Việt Nam đúng mục đích bảo lãnh. Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện mời, bảo lãnh cư trú.
- Căn cứ hiệu lực: Có giấy tờ chứng minh như Giấy phép lao động (hoặc xác nhận miễn GPLĐ) theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP còn hiệu lực.
- Khai báo cư trú: Đã thực hiện khai báo tạm trú qua môi trường điện tử tại cổng tbltkbtt.bocongan.gov.vn theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BCA.
- Tình trạng tư pháp: Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh hoặc đang bị tạm hoãn xuất cảnh.
Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp thẻ
- Nhà đầu tư có mức vốn góp dưới 3 tỷ đồng (diện ĐT4).
- Sử dụng thị thực (visa) ngắn hạn không phải là căn cứ chuyển đổi hoặc cấp thẻ.
- Thông tin định danh trên hộ chiếu, GPLĐ và hồ sơ bảo lãnh không thống nhất.
- Sử dụng hồ sơ giả mạo, tẩy xóa hoặc thông tin kê khai không trung thực.
- Đang trong thời gian bị tạm hoãn xuất cảnh theo quyết định của cơ quan tố tụng hoặc cơ quan quản lý thuế.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ lên nộp tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố gần nhất nơi người nước ngoài lưu trú.
Hồ sơ xin cấp thẻ TRC
Theo thủ tục được Cổng Dịch vụ công Bộ Công an công bố, hồ sơ cơ bản gồm:
Giấy tờ của người nước ngoài:
- Hộ chiếu bản gốc;
- Hai ảnh kích thước 2×3 cm, trong đó một ảnh dán vào tờ khai và một ảnh rời;
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ mẫu NA8;
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp thẻ.
- Tài liệu chứng minh diện cư trú:
- LĐ1, LĐ2: Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP còn hiệu lực.
- ĐT1, ĐT2, ĐT3: Giấy chứng nhận đầu tư và bằng chứng góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- TT: Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (kết hôn, khai sinh) đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật.
Giấy tờ của cơ quan, tổ chức bảo lãnh:
- Mẫu NA6: Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú;
- Hồ sơ pháp lý: Bản sao chứng thực giấy phép kinh doanh/quyết định thành lập;
- Mẫu NA16: Đăng ký con dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan xuất nhập cảnh;
- Giấy giới thiệu hoặc văn bản ủy quyền cho người trực tiếp nộp hồ sơ.
Giấy tờ đối với cá nhân bảo lãnh:
- Mẫu NA7: Đơn đề nghị bảo lãnh cho thân nhân;
- Căn cước công dân của người bảo lãnh và giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình hợp pháp

Thời gian xét duyệt hồ sơ cấp thẻ tạm trú
Căn cứ Điều 37 Luật số 47/2014/QH13 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15), thời hạn giải quyết cấp thẻ tạm trú là 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin tạm trú đã được cập nhật đầy đủ trên hệ thống điện tử.
Thời gian này không bao gồm thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc chờ xác minh thông tin cư trú nếu cơ sở lưu trú chưa khai báo theo Thông tư 87/2026/TT-BCA.
Lệ phí cấp thẻ tạm trú
Theo quy định hiện hành được công bố trên Cổng dịch vụ công, mức thu lệ phí nhà nước xin cấp thẻ tạm trú như sau:
- Thẻ có giá trị không quá 02 năm: 145 USD/thẻ;
- Thẻ ó giá trị từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;
- Thẻ có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.
Lưu ý: Đây là lệ phí xin thẻ tạm trú bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước. Lệ phí này do tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh chi trả. Chi phí làm thẻ còn tuỳ thuộc vào quy trình chuẩn bị hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú hết hạn thì có được gia hạn không?
Thẻ tạm trú hết hạn sẽ được xét cấp thẻ mới, định nghĩa gia hạn đã được bãi bỏ.
Bị mất thẻ tạm trú thì phải làm sao?
Thẻ tạm trú bị mất sẽ nộp lại hồ sơ tương tự như xin cấp thẻ mới, nhưng phải nộp kèm đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của công ty bảo lãnh.
Xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?
Hiện Cục Quản lý xuất nhập cảnh có địa chỉ tại 2 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
- Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội
Địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Cơ quan đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có một phòng quản lý xuất nhập cảnh.
Trường hợp bạn gặp khó khăn khi làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài hoặc không có thời gian làm việc với cơ quan nhà nước, tốt nhất nên sử dụng dịch vụ cấp thẻ cho người nước ngoài uy tín.
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Quý khách hàng đang gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục hồ sơ phức hoặc không có khi giải trình với cán bộ có thẩm quyền về hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài, hãy để Nhị Gia hỗ trợ nhanh chóng.
Thành lập năm 2006, là đơn vị uy tín với hơn 20 năm trong ngành và thực hiện thành công +350.000 hồ sơ, chúng tôi luôn được khách hàng trên toàn quốc đánh giá cao về chất lượng dịch vụ và cách làm việc chuyên nghiệp
- Thường xuyên cập nhật những quy định mới.
- Có kinh nghiệm làm nhiều trường hợp hồ sơ khác nhau.
- Xử lý được những tình huống khẩn cấp chỉ từ 2 – 3 ngày, thậm chí theo giờ làm việc.
- Tiết kiệm công sức và thời gian của khách hàng.
- Tư vấn miễn phí những vấn đề liên quan đến TRC, thủ tục xin giấy phép lao động, gia hạn visa, lý lịch tư pháp…
- Giao nhận hồ sơ, kết quả tận nơi và bảo mật mọi thông tin khách hàng.

Để biết thêm chi tiết về dịch vụ thẻ tạm trú cho người nước ngoài cũng như báo giá chi phí dịch vụ, Quý khách liên hệ ngay với Nhị Gia qua 1900 6654 hoặc gửi tin nhắn qua info@nhigia.vn. Ngoài ra, nếu Quý khách còn bất kỳ thắc mắc hoặc khó khăn trong quá trình làm thủ tục cho chuyên gia người nước ngoài vào Việt Nam, Nhị Gia sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết trong thời gian sớm nhất.







