Việt Nam miễn giấy phép lao động cho những đối tượng nào?

Ngày đăng: 21/05/2021


Việt Nam miễn giấy phép lao động cho một số trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Vậy thủ tục hồ sơ và trình tự xin xác nhận miễn giấy phép lao động cho lao động người nước ngoài như thế nào?

Những đối tượng được miễn giấy phép lao động

Các đối tượng người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (hay miễn giấy phép lao động) được quy định tại Điều 154 Luật lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện thủ tục xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tùy vào từng trường hợp, đối tượng được quy định sau:

Trường hợp KHÔNG phải xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động

  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ Khoản 4 điều 154 Bộ luật lao động.
  • Là luật sư người nước ngoài đã được cấp phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định  của Luật Luật sư Khoản 6 điều 154 Bộ Luật Lao Động.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, Khoản 8 điều 154 Bộ Luật Lao Động.
  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
    Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ  Khoản 1 điều 154.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
    Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn  theo quy định Chính Phủ Khoản 2 điều 154.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm Khoản 8 điều 7 Nghị định 152.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, Điểm 1, khoản 1, điều 2.

Lưu ý: Các trường hợp trên không phải làm thủ tục xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nhưng vẫn phải báo cáo với Bộ hoặc Sở lao động, thương binh và xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc các thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, ngày bắt đầu và dự kiến kết thúc làm việc.

Trường hợp PHẢI xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Tình nguyện viên.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Quy trình xin miễn giấy phép lao động 

Như trình bày ở trên, một số trường hợp được miễn giấy phép lao động nhưng vẫn cần xin nhu cầu sử dụng lao động theo quy định, theo đó, doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục này trước khi tiến hành xin miễn giấy phép lao động tương ứng với các bước thực hiện sau:

Bước 1: Người sử dụng lao động gửi đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu làm việc cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài, hãy liên hệ với Nhị Gia qua 1900 6654 để được tư vấn và báo giá miễn phí.

TIN TỨC CÙNG CHUYÊN MỤC

 

Đánh giá: 5/5 trong 500 Đánh giá