QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Theo điều 10, mục 3, chương II, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

  • TRƯỜNG HỢP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG LẦN ĐẦU:

Người lao động(NLĐ) nước ngoài chưa từng có giấy phép lao động, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cần phải đảm bảo đủ các giấy tờ sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong vòng 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận NLĐ nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp NLĐ nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận NLĐ nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

  1. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong những giấy tờ sau đây:

  • Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài.
  • Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài.
  • Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
  1. 02 ảnh màu (kích thước 4cm*6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  2. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  3. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:
  • Đối với NLĐ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.
  • Đối với NLĐ nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Đối với NLĐ nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và nước người, văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 2 năm.
  • Đối với NLĐ nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn vản của nhà cung cấp dịch vụ cử NLĐ nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Đối với NLĐ nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Đối với NLĐ nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử NLĐ nước ngoài vào Việt nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Đối với NLĐ nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật ­­tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài đã được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

GPLD

  •   TRƯỜNG HỢP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐÃ CÓ GPLĐ:
  • Đối với NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao độnng khác ở cùng vị trí công việc đăng ký trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các khoản 1,5,6 và 7 và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
  • Đối với NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc đăng ký trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các khoản 1,4,5,6 và 7 và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
  • Đối với NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại điều 174 của bộ luật lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã đăng ký trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ tại các khoản 1,2,3,5,6 và 7 và văn bản xác nhận thu hồi giấy phép lao động.

* LƯU Ý VỀ VẤN ĐỀ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ, CHỨNG THỰC CÁC LOẠI GIẤY TỜ:

  • Các giấy tờ quy định tại các khoản 2,3 và 4 cần có 1 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 1 bản sao có chứng thực.

Trong trường hợp các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Các giấy tờ quy định tại khoản 7cần 1 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 1 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

------------

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, Quý khách hàng có nhu cầu hỗ trợ về Giấy phép lao động xin vui lòng liên hệ tổng đài: 1900 6654 để được tư vấn miễn phí.

 

Oánh Seven

Nguồn: Thư viện pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC


      QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỒ SƠ XIN VISA TẠI NHỊ GIA

      - NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

      - NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ VISA DU LỊCH ANH

      - HỒ SƠ CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

      - KINH NGHIỆM XIN VISA MỸ THÀNH CÔNG KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT


 

Bình luận