Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ trường hợp thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động theo quy định. Sau khi đáp ứng điều kiện lao động và cư trú, người nước ngoài có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2. Theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 2 năm.
Điều kiện để xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ
Để được xem xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ, người lao động nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện căn cứ theo Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15)
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế còn giá trị. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày
- Đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam, hoạt động đúng mục đích nhập cảnh hoặc đã thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định
- Thuộc diện được cấp thẻ LĐ1 (miễn GPLĐ) hoặc LĐ2 (có GPLĐ) theo Điều 36 của Luật cư trú hiện hành
- Hồ sơ lao động:
- Đối với thẻ LĐ2: Có Giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP còn hiệu lực
- Đối với thẻ LĐ1: Có Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ hoặc tài liệu chứng minh phù hợp theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Có cơ quan, tổ chức đủ điều kiện pháp lý để mời và bảo lãnh cư trú
- Đã thực hiện khai báo tạm trú qua môi trường điện tử tại cổng tbltkbtt.bocongan.gov.vn theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BCA
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh hoặc đang bị tạm hoãn xuất cảnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
- Thông tin trên hộ chiếu, GPLĐ và hồ sơ doanh nghiệp bảo lãnh phải hoàn toàn trùng khớp
Lưu ý quan trọng cho năm 2026:
- Thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 có giá trị tối đa là 02 năm.
- Pháp luật không bắt buộc hộ chiếu hay giấy phép lao động phải còn hạn trên 13 tháng. Thời hạn TRC sẽ được cấp tương ứng với thời hạn còn lại của GPLĐ nhưng không vượt quá 2 năm và phải đảm bảo quy tắc đệm 30 ngày so với hộ chiếu.
- Visa DN1 và visa DN2 là các ký hiệu thị thực (visa) doanh nghiệp. Người nước ngoài sử dụng diện này cần có giấy phép lao động để làm căn cứ đề nghị cấp thẻ tạm trú lao động chính thức.

Hồ sơ xin xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ
Hồ sơ được lập thành 01 bộ, căn cứ theo Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023), gồm các thành phần sau:
1/ Giấy tờ của người lao động nước ngoài:
- Hộ chiếu gốc: Còn giá trị sử dụng và có thời hạn dài hơn thời hạn thẻ dự kiến xin cấp ít nhất 30 ngày;
- Ảnh chân dung: 02 ảnh (kích thước 2×3 cm), phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng;
- Tờ khai NA8: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu hiện hành ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA;
- Giấy tờ chứng minh mục đích lao động;
2/ Giấy tờ của cơ quan, tổ chức bảo lãnh:
- Văn bản đề nghị NA6: Đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;
- Hồ sơ pháp lý (nộp lần đầu hoặc khi có thay đổi):
- Bản sao có chứng thực giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập tổ chức;
- Mẫu NA16: Văn bản giới thiệu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức;
- Giấy giới thiệu: Cấp cho nhân sự thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp và nhận kết quả.

Quy trình xin cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ
Sau khi hoàn tất thủ tục cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc xác nhận miễn GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo lãnh thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú theo các bước sau:
Bước 1: Khai báo tạm trú điện tử
Đảm bảo người lao động đã được cơ sở lưu trú thực hiện khai báo thông tin qua hệ thống điện tử của Bộ Công an tại cổng: tbltkbtt.bocongan.gov.vn. Theo Thông tư 87/2026/TT-BCA, đây là căn cứ bắt buộc để cơ quan chức năng đối soát hồ sơ cư trú.
Bước 2: Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí
Nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hoặc thực hiện qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản điện tử và chữ ký số để kê khai mẫu NA8 và nộp các tài liệu đính kèm.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu cư trú điện tử.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Bước 4: Nhận kết quả
Người nhận kết quả xuất trình giấy hẹn (hoặc mã hồ sơ điện tử), giấy tờ tùy thân và biên lai phí. Doanh nghiệp có thể đăng ký nhận thẻ qua dịch vụ bưu chính công ích

Lệ phí nhà nước cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ
Thời hạn thẻ không quá 02 năm (LĐ1, LĐ2): 145 USD/thẻ.
Lưu ý: Mức phí này là lệ phí nộp ngân sách nhà nước, chưa bao gồm các chi phí phụ trợ (dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự, phí bưu chính) và phí dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp.

Dịch vụ thẻ tạm trú ký hiệu LĐ chuyên nghiệp
Việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài sẽ mất nhiều thời gian chuẩn bị hồ sơ, đi lại và chờ đợi tại Cơ quan xuất nhập cảnh cũng như người thực hiện phải am hiểu luật và các thủ tục liên quan. Thay vì tự mình thực hiện từng bước nhỏ để sở hữu thẻ tạm trú, doanh nghiệp của bạn có thể sử dụng dịch vụ thẻ tạm trú trọn gói chuyên nghiệp tại Nhị Gia.
Với kinh nghiệm hơn 20 năm trong lĩnh vực dịch vụ dành cho người nước ngoài, Nhị Gia là đối tác uy tín lâu năm của hàng ngàn doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết:
- Báo giá 1 lần duy nhất và mức chi phí cạnh tranh nhất thị trường.
- Thay mặt doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và trực tiếp làm việc với cán bộ nhà nước.
- Xử lý nhanh chóng các tình huống khó và khẩn cấp.
- Hỗ trợ tư vấn những vấn đề liên quan đến thẻ tạm trú, giấy phép lao động, nhập cảnh vào Việt Nam…
- Đảm bảo về thời gian cũng như bảo mật thông tin cho doanh nghiệp và người nước ngoài.

Liên hệ ngay với Nhị Gia qua hotline 1900 6654 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời về thẻ tạm trú cho người nước ngoài!







