Bạn đang có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam nhanh chóng để thăm người thân và gia đình nhưng ngại thủ tục quá rườm rà, mất nhiều thời gian xử lý. E-visa thăm thân Việt Nam là lựa chọn hợp lý dành cho bạn, với thời gian xử lý nhanh chóng trong 3 ngày, thủ tục đơn giản không cần đến Cục xuất nhập cảnh khai báo, tỷ lệ đậu visa cao. Vậy E-visa thăm là gì và khác gì so với loại visa thăm thân truyền thống? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết các thông tin về E-visa thăm thân cũng như cách đăng ký nhanh chóng.
E-visa thăm thân là gì?
E-visa thăm thân thực chất là Thị thực điện tử (E-visa) thông thường mà người nước ngoài lựa chọn mục đích nhập cảnh là “Thăm thân” (Visiting relatives) khi khai báo trên hệ thống trực tuyến. Tương tự các loại E-visa khác, E-visa thăm thân cũng có thời hạn tối đa 90 ngày và có thể nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần.

Đối tượng được cấp E-visa thăm thân
Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Luật số 23/2023/QH15 (sửa đổi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) và Nghị quyết số 127/NQ-CP. Đối tượng được cấp E-visa với mục đích thăm thân được xác định cụ thể là công dân của tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới có nhu cầu vào Việt Nam để thăm người thân đều có thể tự nộp đơn mà không phân biệt quốc tịch.
Mặc dù hệ thống E-visa cho phép người nước ngoài tự đăng ký, nhưng theo định nghĩa pháp lý về mục đích “thăm thân” (ký hiệu TT hoặc VR trong luật), đối tượng này thường bao gồm:
- Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- Người nước ngoài là cha, mẹ của công dân Việt Nam.
- Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người nước ngoài đang lao động hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam (có thị thực hoặc thẻ tạm trú còn hạn).

So sánh E-visa thăm thân và visa thăm thân truyền thống (TT)
E-visa thăm thân thực chất là loại E-visa (ký hiệu điện tử) được cấp với mục đích thăm thân, còn Visa thăm thân truyền thống là loại thị thực có ký hiệu TT được cấp theo quy trình bảo lãnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết điểm khác biệt giữa 2 loại visa này:
|
Tiêu chí |
E-visa (Mục đích thăm thân) |
Visa thăm thân truyền thống (Ký hiệu TT) |
| Ký hiệu thị thực | EV | TT |
| Hình thức cấp | File điện tử (người nước ngoài tự in). | Tem dán vào hộ chiếu (tại ĐSQ hoặc sân bay). |
| Yêu cầu bảo lãnh | Không cần. Người nước ngoài tự nộp đơn và tự chịu trách nhiệm. | Bắt buộc. Người thân tại Việt Nam phải nộp hồ sơ bảo lãnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. |
| Chứng minh quan hệ | Không yêu cầu tải lên giấy tờ (chỉ khai báo thông tin). | Bắt buộc phải có giấy tờ đối chiếu (Giấy kết hôn, Giấy khai sinh… đã hợp pháp hóa lãnh sự). |
| Thời hạn tối đa | 90 ngày. | 12 tháng (1 năm). |
| Số lần nhập cảnh | 1 lần hoặc nhiều lần (tùy chọn khi đăng ký). | Theo quyết định của cơ quan quản lý (thường là nhiều lần). |
| Khả năng cấp Thẻ tạm trú (TRC) | Không. Thường không dùng để chuyển đổi sang Thẻ tạm trú tại chỗ. | Có. Là cơ sở để xin cấp Thẻ tạm trú TT có thời hạn lên đến 03 năm. |
| Quy trình thực hiện | Hoàn toàn online trên Cổng dịch vụ công. | Người bảo lãnh nộp hồ sơ giấy hoặc ký số tại Cục QLXNC Việt Nam. |
| Lệ phí | 25 USD hoặc 50 USD (Nộp online). | Phí hồ sơ bảo lãnh + Phí dán tem visa (nộp trực tiếp). |
Điều kiện cấp E-visa thăm thân
Để được cấp E-visa thăm thân Việt Nam người nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Là công dân của tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Người nước ngoài phải đang ở bên ngoài lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Hộ chiếu phải còn giá trị sử dụng và còn thời hạn ít nhất 06 tháng tính từ ngày dự kiến nhập cảnh Việt Nam.
- Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trống để đóng dấu.
Phải có địa chỉ tạm trú dự kiến cụ thể (địa chỉ nhà người thân tại Việt Nam). - Phải có thông tin liên hệ của người thân (tên, số điện thoại) để điền vào tờ khai trực tuyến.
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định hiện hành
- Người nước ngoài phải nhập cảnh và xuất cảnh qua đúng danh sách 42 cửa khẩu quốc tế (sân bay, đường bộ, đường biển) cho phép sử dụng thị thực điện tử theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Mặc dù bước nộp online không yêu cầu tải lên Giấy khai sinh hay Giấy đăng ký kết hôn, nhưng thông tin khai báo phải trung thực và sẵn sàng xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ khi cán bộ cửa khẩu yêu cầu.

Hướng dẫn cách đăng ký E-visa thăm thân
Để được cấp Evisa thăm thân Việt Nam, bạn có thể tiến hành đăng ký trực tuyến tại trang Thị thực điện tử Quốc gia theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Để đăng ký thị thực điện tử Việt Nam diện thăm thân, cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
- Ảnh chân dung: File .jpg, kích thước 4×6, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu.
- Ảnh trang nhân thân hộ chiếu: File .jpg, chụp rõ toàn bộ trang có ảnh và thông tin, đặc biệt là dòng mã ICAO (dòng chữ và số ở dưới cùng).
- Thông tin người thân tại Việt Nam: Họ tên, số điện thoại và địa chỉ nhà của người thân.
- Thẻ thanh toán quốc tế: Visa, Mastercard, JCB… (để nộp phí 25 USD hoặc 50 USD).
Bước 2: Truy cập Thị thực điện tử Quốc gia
- Truy cập vào: https://evisa.gov.vn (tiếng anh) và https://thithucdientu.gov.vn (tiếng Việt)
- Kéo xuống dưới cùng, tích vào ô “I have read, carefully and fulfill immediately”.
- Nhấn “Next”.
Bước 3: Tải ảnh lên hệ thống
- Select portrait photo: Tải ảnh chân dung lên.
- Select passport data page photo: Tải ảnh trang hộ chiếu lên.
Hệ thống sẽ tự động đọc thông tin từ ảnh hộ chiếu và điền vào các ô bên dưới. Bạn BẮT BUỘC phải kiểm tra lại xem thông tin có bị sai lệch dấu, họ và tên có bị đảo ngược không.
Bước 4: Khai báo thông tin chi tiết
- Full name: Họ tên (Viết hoa, không dấu).
- Religion: Tôn giáo (Nếu không có, điền “None”).
- Passport number & Type: Số hộ chiếu và loại (thường là “Ordinary” – Phổ thông).
- Visa valid from… to…: Chọn ngày dự kiến nhập cảnh và ngày hết hạn (tối đa 90 ngày).
- Allowed to entry/exit through checkpoint: Chọn chính xác tên cửa khẩu bạn sẽ vào và ra (Ví dụ: Sân bay Nội Bài, Sân bay Tân Sơn Nhất, Cửa khẩu Mộc Bài…).
Để xác định mục đích thăm thân:
- Purpose of entry: Bạn nhấp chọn dòng “Visiting relatives” (Thăm thân).
- Intended temporary residential address in Viet Nam: Điền địa chỉ nhà của người thân tại Việt Nam.
- City/Province: Chọn Tỉnh/Thành phố nơi người thân đang ở

Bước 5: Kiểm tra và nhập mã hồ sơ
- Nhập mã xác nhận (Captcha) và nhấn “Review application form”.
- Hệ thống hiển thị lại toàn bộ thông tin. Hãy soi lại số hộ chiếu và ngày sinh thật kỹ.
- Nhấn xác nhận. Hệ thống sẽ hiện ra một thông báo kèm Mã hồ sơ (Registration Code).
Lưu ý: Bạn phải chụp ảnh hoặc lưu mã này lại ngay. Hệ thống sẽ không gửi email chứa mã này cho bạn cho đến khi bạn thanh toán xong.
Bước 6: Thanh toán lệ phí
- Nhấn nút “Payment”.
- Lệ phí: 25 USD (nhập cảnh 1 lần) hoặc 50 USD (nhập cảnh nhiều lần). Lưu ý: Có thêm một khoản phí thanh toán nhỏ từ cổng thanh toán (khoảng 1 USD).
- Nhập thông tin thẻ và thực hiện thanh toán. Sau khi thành công, trạng thái hồ sơ sẽ là “Processing”.
Bước 7: Tra cứu kết quả và in E-visa
- Sau khoảng 03 ngày làm việc (không tính thứ 7, CN và ngày lễ), bạn quay lại trang web evisa.gov.vn.
- Chọn mục “Search” (Tra cứu).
- Nhập Mã hồ sơ, Email và Ngày sinh.
- Nếu trạng thái là “Granted Visa”, bạn tải file PDF về.
- In E-visa ra giấy A4 (in 2 bản cho chắc chắn) để trình cho cán bộ cửa khẩu khi đến Việt Nam.
Dịch vụ hỗ trợ đăng ký E-visa thăm thân nhanh chóng, uy tín
Nếu bạn có nhu cầu thăm thân nhanh chóng trong thời gian ngắn thì E-visa thăm thân là sự lựa chọn phù hợp nhất. Thời gian xử lý nhanh chóng, không cần thủ tục rườm rà, chỉ với vài bước đơn giản là bạn đã có thể sẳn sàng cho chuyến thăm người thân, gia đình sắp tới.
- Thời gian xử lý nhanh chóng
- Tỷ lệ đậu visa trên 98%
- Đơn giản hoá mọi loại giấy tờ
- Chi phí hợp lý, cam kết không phát sinh
- Đội ngủ nhân viên tư vấn 24/7 hỗ trợ nhanh mọi vấn đề
- Chuyên môn cao với hơn 20 năm kinh nghiệm
- Bảo mật tuyệt đối mọi thông tin của khách hàng

Liên hệ Nhị Gia ngay hôm nay qua Tổng đài 1900 6654 để sớm có kết quả Evisa nhé.







