Tổng hợp 20 điểm mới về giấy phép lao động của Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Ngày đăng: 19/01/2021


Từ ngày 15/02/2021 có rất nhiều quy định mới về người lao động (NLĐ) nước ngoài làm việc tại Việt Nam được áp dụng theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Nhằm giúp cho doanh nghiệp, tổ chức và NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam nắm được thông tin hữu ích, Nhị Gia xin tổng hợp 20 điểm nổi bật nhất về giấy phép lao động trong NĐ 152/2020/NĐ-CP.

  1. NLĐ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.

  1. Tình nguyện viên

Là NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

  1. Chuyên gia người nước ngoài

Là NLĐ nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà NLĐ nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

  1. Lao động kỹ thuật

Là NLĐ nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

  1. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  2. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng

Là NLĐ nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng quy định đối với chuyên gia.

  1. NLĐ nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ

Là NLĐ nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.

  1. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm là đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động (còn NĐ 11/2016/NĐ-CP thì quy định: Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm).
  2. Theo khoản 4, điều 13; khoản 3c điều 8, khoản 6 điều 9 NĐ 152/2020/NĐ-CP sẽ không cần cung cấp “Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài” trong hồ sơ xin cấp GPLĐ, hồ sơ xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.

Dưới đây là 11 trường hợp người sử dụng lao động không phải thực hiện việc xác định nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài:

  1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  8. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

10. 7 đối tượng không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ (được miễn giấy phép lao động Việt Nam 2021)

1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;

3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;

4. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;

6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;

7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Tuy không phải làm thủ tục xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi NLĐ nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

11. Kể từ năm 2021, NLĐ nước ngoài chỉ được gia hạn giấy phép lao động 1 lần với thời hạn tối đa 02 năm.

12. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

  • Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
  • Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài
  • Giấy tờ chứng minh NLĐ nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

13. Thay đổi Mẫu hồ sơ làm giấy phép lao động

  • Hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động: không dùng mẫu số 07 thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 11/ PLI NĐ 152/2020/NĐ-CP.
  • Hồ sơ làm thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài không dùng mẫu số 01 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 1/PLI NĐ 152/2020/NĐ-CP, trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài không dùng mẫu 02 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 2/PLI NĐ 152/2020/NĐ-CP
  • Hồ sơ xin xác định NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không dùng mẫu 5 thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà dùng mẫu số 9/PLI NĐ 152/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Quý khách có thể xem chi tiết và tải các biểu mẫu mới dùng cho DN sử dụng NLĐ nước ngoài theo NĐ 152/2020/NĐ-CP: TẠI ĐÂY

  1. Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động được quy định rõ

Giấy phép lao động hết hiệu lực

– Giấy phép lao động hết thời hạn.

– Chấm dứt hợp đồng lao động.

– Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

– Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.

– Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.

– Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

– Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

  1. Người sử dụng lao động hoặc NLĐ nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại NĐ 152/2020/NĐ-CP.
  2. NLĐ nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

 Trình tự thu hồi giấy phép lao động 2021

– Đối với trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực này thì trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài đã nộp lại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

– Đối với trường hợp người sử dụng lao động hoặc NLĐ nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại NĐ 152/2020/NĐ-CP hay người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I nghị định 152/2020/NĐ-CP và thông báo cho người sử dụng lao động đã thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

15. 2 trường hợp đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

  • NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động.
  • NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

Trong khi NĐ 11/2016/NĐ-CP thì có 4  quy định liên quan đến đối tượng đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, cụ thể:

NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động;

Đối với NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

NLĐ nước ngoài thuộc 3 trường hợp trên đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại NĐ số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

  1. Thời gian làm báo cáo và mẫu báo cáo sử dụng NLĐ nước ngoài dành cho người sử dụng lao động

Từ năm 2021, việc báo cáo sử dụng NLĐ nước ngoài sẽ được tiến hành theo thời gian nhất định. Người sử dụng lao động phải thực hiện theo mẫu báo cáo mới Mẫu số 07/PLI – NĐ 152/2020/NĐ-CP, cụ thể:

– Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI – NĐ 152/2020/NĐ-CP. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

– Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI – NĐ 152/2020/NĐ-CP. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

  1. Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Bộ Lao động TBXH hoặc Sở Lao động TBXH

 Theo điều 11 NĐ 152/2020/NĐ-CP thì trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:

– Người sử dụng lao động đối với trường hợp NLĐ nước ngoài làm việc theo hình thức: Thực hiện hợp đồng lao động; Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tình nguyện viên; Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức: Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

– NLĐ nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức: Chào bán dịch vụ; Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

  1. Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động được rút ngắn

Theo NĐ 11/2016/NĐ-CP thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Và theo NĐ 152/2020/NĐ-CP thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI NĐ 152/2020/NĐ-CP. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tuy nhiên thời gian giải quyết thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì có sự điều chỉnh, cụ thể:

* Thời gian nộp hồ sơ:

– NĐ 11/2016/NĐ-CP (khoản 2 điều 8): Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

– NĐ 152/2020/NĐ-CP (khoản 2 điều 8): Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

* Thời gian giải quyết thủ tục:

– NĐ 11/2016/NĐ-CP (khoản 4, điều 8): Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

– NĐ 152/2020/NĐ-CP (khoản 4, điều 8): Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  1. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

Tuy nhiên theo NĐ 152/2020/NĐ-CP mới nhất thì có 3 trường hợp cấp lại:

Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.

Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.

Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

  1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều khoản về thời hạn của giấy phép lao động

Căn cứ NĐ 11/2016/NĐ-CP và NĐ 152/2020/NĐ-CP thì thời hạn của giấy phép lao động vẫn được quy định như cũ, tuy nhiên có 1 điểm được điều chỉnh và 1 điểm được bổ sung mới, cụ thể:

Điều khoản điều chỉnh (điểm 6): Theo NĐ 11/2016/NĐ-CP: Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Còn theo NĐ 152/2020/Nđ-CP thì đó là Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Điều khoản bổ sung trong NĐ 152/2020/NĐ-CP (điểm 9): Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng NLĐ nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.

Trên đây là toàn bộ thông tin về giấy phép lao động hữu ích cho doanh nghiệp và NLĐ nước ngoài. Trường hợp, Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ làm giấy phép lao động và các thủ tục pháp lý có liên quan đến người nước ngoài, hãy liên hệ với Nhị Gia qua tổng đài 1900 6654!

Đánh giá: 5/5 trong 500 Đánh giá